Bệnh Bạch Cầu: Triệu Chứng, Nguyên Nhân, Điều Trị Toàn Diện

ThS.BS. Nguyễn Thị Tuyết Lan
ThS.BS. Nguyễn Thị Tuyết Lan
Quản trị viên Người đóng góp nổi bật 30/12/2025 lúc 15:22
Có những mệt mỏi tưởng chừng rất quen, nhưng lại là tiếng nói thầm lặng của cơ thể. Hiểu đúng bệnh bạch cầu giúp bà con bớt hoang mang và biết khi nào cần đi khám. Hãy lắng nghe cơ thể mình, bà con nhé.

Bà con thân mến, trong thực tế khám chữa, tôi gặp không ít người chỉ thấy mệt mỏi, xanh xao, bầm tím vài chỗ rồi chủ quan nghĩ do thiếu ngủ hay làm việc quá sức. Nhưng có những trường hợp, đó lại là tín hiệu sớm của bệnh bạch cầu, một nhóm bệnh lý ác tính của hệ tạo máu cần được phát hiện và theo dõi chặt chẽ.

Về mặt y học hiện đại, bạch cầu là tình trạng rối loạn tăng sinh tế bào tạo máu bất thường, khiến cơ thể vừa thiếu máu, vừa giảm khả năng chống nhiễm trùng, lại dễ chảy máu. Còn trong y học cổ truyền, bệnh thường được nhìn dưới nhóm chứng liên quan đến huyết và chính khí suy, khi tạng phủ suy yếu lâu ngày thì cơ thể mất sức tự điều hòa.

Ở Việt Nam, nhận thức về ung thư máu nói chung đã tốt hơn trước, nhưng việc phát hiện sớm vẫn còn khó vì triệu chứng ban đầu mờ nhạt, dễ nhầm với các bệnh thông thường. Vì vậy, hiểu đúng dấu hiệu và biết khi nào cần đi khám là bước quan trọng để bà con chủ động hơn với sức khỏe của mình.

Triệu chứng bệnh bạch cầu

Bà con lưu ý giúp tôi: phần triệu chứng dưới đây nhằm giúp mình nhận diện và đối chiếu, không dùng để tự chẩn đoán. Bạch cầu có nhiều thể bệnh, mức độ biểu hiện khác nhau, nên nếu có nghi ngờ, mình cần khám và làm xét nghiệm máu theo chỉ định.

Triệu chứng nhẹ dễ bỏ qua

  • Mệt mỏi âm ỉ kéo dài, làm việc nhanh xuống sức, nghỉ ngơi vẫn không hồi phục hoàn toàn.
  • Da nhợt nhạt, hay hoa mắt, chóng mặt khi đứng lên hoặc khi gắng sức.
  • Ăn kém, sụt cân nhẹ, cảm giác người “lỏng lẻo”, thiếu năng lượng.
  • Hay bị viêm họng, cảm cúm, nhiệt miệng hoặc nhiễm khuẩn lặt vặt tái đi tái lại.

Triệu chứng trung bình ảnh hưởng sinh hoạt

  • Thiếu máu rõ hơn: hồi hộp, tim đập nhanh, hụt hơi khi đi lại, leo cầu thang.
  • Sốt dai dẳng hoặc sốt từng đợt không rõ nguyên nhân, vã mồ hôi đêm.
  • Dễ bầm tím, xuất hiện chấm xuất huyết dưới da, bầm ở tay chân dù không va chạm mạnh.
  • Chảy máu chân răng, chảy máu mũi, rong kinh bất thường ở nữ giới.
  • Đau xương, đau khớp kiểu âm ỉ hoặc đau sâu trong xương, nhất là về đêm.

Triệu chứng nặng dấu hiệu bệnh tiến triển

  • Thiếu máu nặng: mệt lả, choáng váng, có thể ngất, khó thở ngay cả khi nghỉ.
  • Xuất huyết nhiều: bầm lan rộng, chảy máu kéo dài, có thể tiểu máu hoặc đi ngoài phân đen.
  • Nhiễm trùng nặng: sốt cao kéo dài, rét run, viêm phổi, nhiễm khuẩn da hoặc nhiễm khuẩn huyết.
  • Sưng hạch, gan lách to: cảm giác tức nặng vùng bụng trên, nhanh no, đau tức hạ sườn.

Những dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm bà con cần đi khám ngay gồm: sốt cao kéo dài không rõ nguyên nhân, chảy máu bất thường khó cầm, bầm tím lan rộng, khó thở tăng nhanh, lơ mơ hoặc mệt lả đột ngột. Nếu bà con đang ở nhóm triệu chứng nặng, tôi khuyên mình đừng chần chừ, nên chủ động thăm khám bài bản và được theo dõi sát, bà con có thể tới Khám và chữa bệnh Y học cổ truyền để được định hướng phối hợp phù hợp, hoặc gọi 0904.778.682 để tôi tư vấn trực tiếp theo tình trạng của bà con.

Nỗi lo và biến chứng của bệnh bạch cầu

Điều tôi hiểu nhất ở bà con khi nghe đến bạch cầu là nỗi sợ: sợ bệnh nặng, sợ điều trị kéo dài, sợ ảnh hưởng gia đình, công việc, và sợ “không biết mình còn được bao lâu”. Thực tế, bạch cầu là nhóm bệnh nghiêm trọng nhưng y học hiện đại đã có nhiều tiến bộ, khả năng kiểm soát bệnh tốt hơn trước rất nhiều. Điều quan trọng là mình đi đúng hướng, theo dõi đúng phác đồ và chăm sóc cơ thể đúng cách.

Những biến chứng đáng lo của bệnh bạch cầu thường đến từ việc tủy xương không còn tạo đủ tế bào máu bình thường. Khi hồng cầu giảm, cơ thể thiếu oxy dẫn đến suy kiệt và rối loạn tim mạch. Khi bạch cầu bình thường giảm, sức đề kháng suy yếu khiến nhiễm trùng dễ bùng phát và tiến triển nhanh. Khi tiểu cầu giảm, nguy cơ xuất huyết tăng, có thể chảy máu trong hoặc xuất huyết nội tạng. Ngoài ra, tế bào bất thường có thể xâm lấn gan, lách, hạch, gây đau tức, giảm chất lượng sống.

Biến chứng không chỉ nằm ở cơ thể mà còn ở tâm lý: lo âu kéo dài, mất ngủ, trầm cảm, suy giảm ý chí điều trị. Vì vậy, tôi luôn nhắc bà con: mình cần một kế hoạch điều trị có chuyên môn và một kế hoạch chăm sóc tinh thần song hành, để “cơ thể có sức, tâm trí có đường”.

Nguyên nhân và cơ chế hình thành bệnh bạch cầu

Góc nhìn y học hiện đại

Trong y học hiện đại, bạch cầu phát sinh khi có rối loạn trong quá trình sinh sản, trưởng thành và chết đi theo chương trình của tế bào tạo máu, đặc biệt tại tủy xương. Các tế bào bất thường tăng sinh nhanh, chiếm chỗ của tế bào bình thường, làm giảm sản xuất hồng cầu, bạch cầu chức năng và tiểu cầu. Hệ quả là thiếu máu, suy giảm miễn dịch và rối loạn đông cầm máu.

Nguyên nhân trực tiếp thường liên quan đến biến đổi di truyền trong tế bào tạo máu. Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ gồm: phơi nhiễm bức xạ ion hóa, một số hóa chất độc hại, tiền sử điều trị hóa trị hoặc xạ trị vì bệnh khác, và một số hội chứng di truyền hiếm gặp. Tuy nhiên, nhiều trường hợp không xác định được yếu tố khởi phát rõ ràng, nên bà con đừng tự trách mình hay quá ám ảnh về việc “tại sao lại là tôi”.

Góc nhìn y học cổ truyền

Trong y học cổ truyền, nhóm bệnh liên quan đến huyết thường gắn với tình trạng chính khí suy, tạng phủ hư tổn lâu ngày, khiến cơ thể không còn đủ lực để sinh hóa và điều hòa khí huyết như bình thường. Khi nền tảng suy yếu, tà khí và độc tố dễ “lưu trú” trong cơ thể, làm rối loạn chức năng sinh huyết và nuôi dưỡng.

Cách nhìn này giúp tôi nhấn mạnh một điều: dù bà con đang theo điều trị chuyên khoa, việc nâng đỡ thể trạng, giữ tỳ vị khỏe để hấp thu tốt, giữ tinh thần ổn định để ngủ được, ăn được, là phần rất quan trọng trong hành trình lâu dài.

Phương pháp điều trị bệnh bạch cầu

Điều trị theo y học hiện đại

Điều trị bạch cầu phụ thuộc vào thể bệnh (cấp hay mạn, dòng tủy hay dòng lympho), mức độ tiến triển, tuổi, bệnh nền và đáp ứng điều trị. Thông thường, bác sĩ chuyên khoa huyết học sẽ xây dựng phác đồ dựa trên xét nghiệm máu, tủy xương, xét nghiệm di truyền tế bào và đánh giá toàn trạng.

Các nhóm phương pháp điều trị thường gặp gồm:

  • Hóa trị: dùng thuốc để tiêu diệt tế bào ác tính, thường áp dụng trong nhiều thể bạch cầu cấp và một số thể mạn ở giai đoạn cần kiểm soát mạnh.
  • Điều trị nhắm trúng đích: dùng thuốc tác động vào đích phân tử đặc hiệu của tế bào bệnh, giúp tăng hiệu quả và giảm tác động lên tế bào lành trong một số thể bệnh.
  • Liệu pháp miễn dịch: hỗ trợ hệ miễn dịch nhận diện và tiêu diệt tế bào bệnh trong một số chỉ định phù hợp.
  • Ghép tế bào gốc tạo máu: lựa chọn cho một số trường hợp nguy cơ cao hoặc tái phát, tùy điều kiện và đánh giá của chuyên khoa.
  • Điều trị hỗ trợ: truyền máu, truyền tiểu cầu, kháng sinh khi nhiễm trùng, thuốc chống nôn, dinh dưỡng, chăm sóc giảm nhẹ khi cần.

Ưu điểm của điều trị y học hiện đại là có phác đồ rõ ràng, hiệu quả đã được kiểm chứng bằng nghiên cứu và theo dõi sát bằng xét nghiệm. Hạn chế là thường đi kèm tác dụng phụ như mệt mỏi, buồn nôn, rụng tóc, giảm bạch cầu chức năng, viêm loét niêm mạc, nguy cơ nhiễm trùng và ảnh hưởng tâm lý. Vì vậy, chăm sóc nâng đỡ thể trạng và kiểm soát tác dụng phụ là phần bà con cần phối hợp chặt chẽ cùng bác sĩ.

Hỗ trợ bằng y học cổ truyền

Tôi nói rõ với bà con thế này cho mạch lạc: với bạch cầu, điều trị chuyên khoa huyết học là nền tảng bắt buộc. Y học cổ truyền tham gia theo hướng hỗ trợ, nhằm nâng đỡ cơ thể trong quá trình điều trị, giúp bà con ăn ngủ tốt hơn, giảm suy kiệt, cải thiện sức bền và hỗ trợ phục hồi sau các đợt điều trị nặng.

Y học cổ truyền thường tập trung vào các mục tiêu an toàn sau:

  • Hỗ trợ tỳ vị để hấp thu dinh dưỡng tốt hơn, giảm rối loạn tiêu hóa.
  • Hỗ trợ giấc ngủ và tâm lý, giảm căng thẳng, giúp cơ thể hồi phục.
  • Hỗ trợ nâng đỡ thể trạng, giúp bà con “có sức mà theo phác đồ” thay vì kiệt quệ giữa chừng.

Điều quan trọng là mọi can thiệp Đông y cần được cá thể hóa, theo dõi chặt, tránh tự ý dùng thảo dược, tránh các bài truyền miệng không rõ nguồn gốc, và đặc biệt phải báo cho bác sĩ điều trị khi bà con đang dùng thuốc chuyên khoa để hạn chế nguy cơ tương tác.

Trong thực hành, tôi có hướng hỗ trợ bằng liệu pháp y học cổ truyền phù hợp với tình trạng huyết và thể trạng của từng bà con, nhưng chỉ thực hiện khi đã nắm được chẩn đoán và kế hoạch điều trị hiện đại. Bà con có thể đến Khám và chữa bệnh Y học cổ truyền để tôi xem đầy đủ hồ sơ và tư vấn hướng hỗ trợ phù hợp, hoặc gọi 0904.778.682 để được trao đổi trực tiếp trước khi mình quyết định.

Chăm sóc và phòng ngừa

Với bạch cầu, chăm sóc không chỉ là “ăn cho khỏe” hay “ngủ cho đủ”, mà là một hệ thống thói quen giúp cơ thể giảm nguy cơ nhiễm trùng, hạn chế chảy máu, duy trì dinh dưỡng và nâng đỡ tinh thần. Tôi chia rõ cho bà con theo ba mảng: ăn uống, sinh hoạt, vận động và tâm lý.

Ăn uống

  • Ưu tiên thực phẩm giàu đạm chất lượng cao và dễ tiêu như cá, thịt nạc, trứng, đậu phụ; chia nhỏ bữa để giảm quá tải tiêu hóa.
  • Tăng rau củ và trái cây theo khả năng dung nạp, chọn loại đã rửa sạch và chế biến phù hợp để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
  • Uống nước đều trong ngày, từng ngụm nhỏ; ưu tiên nước ấm gần thân nhiệt, tránh uống dồn nhiều vào buổi tối để không làm rối giấc ngủ.
  • Nếu đang điều trị hóa trị và bị loét miệng, buồn nôn, bà con nên chọn món mềm, ấm, ít kích thích, và trao đổi với bác sĩ dinh dưỡng khi sụt cân nhanh.

Sinh hoạt

  • Giữ vệ sinh tay, răng miệng và môi trường sống sạch sẽ; hạn chế tiếp xúc nơi đông người khi sức đề kháng đang yếu.
  • Ngủ đúng giờ, tạo nhịp sinh học ổn định; nếu khó ngủ kéo dài, cần được tư vấn để tránh lệ thuộc thuốc và giảm lo âu.
  • Theo dõi dấu hiệu chảy máu: bầm tím lan nhanh, chảy máu mũi, chảy máu chân răng, tiểu máu; có bất thường cần liên hệ cơ sở y tế.
  • Tuân thủ lịch tái khám và xét nghiệm; không tự ý ngưng thuốc hoặc đổi thuốc khi chưa có chỉ định.

Vận động và tâm lý

  • Vận động nhẹ nhàng tùy sức: đi bộ chậm, thở sâu, giãn cơ, tập dưỡng sinh; tránh gắng sức và tránh vận động có nguy cơ va chạm khi tiểu cầu thấp.
  • Duy trì nhịp thở chậm, đều, giúp giảm căng thẳng thần kinh; mỗi ngày 10–15 phút cũng đã có ích nếu làm đều.
  • Chia sẻ cảm xúc với người thân, với bác sĩ; đừng ôm một mình nỗi sợ, vì tâm lý nặng nề sẽ kéo sức khỏe đi xuống rất nhanh.
  • Đặt mục tiêu nhỏ theo tuần: ăn được hơn một chút, ngủ sớm hơn một chút, vận động đều hơn một chút; tiến bộ nhỏ nhưng bền sẽ tạo ra khác biệt lớn.

Bà con ạ, bạch cầu là một hành trình dài, đôi khi mệt mỏi và nhiều thử thách, nhưng không phải là con đường không có lối ra. Tôi vẫn hay nói với bà con rằng: khi mình hiểu rõ bệnh, tuân thủ điều trị, giữ được dinh dưỡng, giấc ngủ và tinh thần ổn định, cơ thể sẽ có thêm nền tảng để đi qua từng chặng. Nếu bà con cần một người đồng hành để giải thích cặn kẽ hơn, định hướng chăm sóc và hỗ trợ theo y học cổ truyền một cách an toàn, bà con cứ gọi 0904.778.682, tôi luôn sẵn lòng lắng nghe và tư vấn cho bà con.

Cập nhật lúc: 11:31 - 07/01/2026
Chia sẻ bài viết:
Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Thị Tuyết Lan
Thạc sĩ, Bác sĩ
Nguyễn Thị Tuyết Lan

Tôi là ThS.BS. Nguyễn Thị Tuyết Lan – Nguyên Trưởng khoa Khám bệnh, Bệnh viện YHCT Trung ương, hiện là Giám đốc chuyên môn Trung tâm Thuốc Dân Tộc. Hơn 40 năm làm nghề, tôi luôn tâm huyết gìn giữ và phát triển tinh hoa y học dân tộc, mang đến giải pháp điều trị an toàn và hiệu quả cho người bệnh

BS CKII. TTUT Lê Hữu Tuấn
BS CKII. TTUT Lê Hữu Tuấn

Lão gửi gắm đôi điều:

Đông y trị bệnh là khai thông khí huyết, điều hòa âm dương, dưỡng tạng phủ cho vững – có gốc mạnh thì ngọn mới bền!