Bệnh Cơ Tim: Nhận Biết Sớm, Điều Trị Và Phòng Ngừa Hiệu Quả

ThS.BS. Nguyễn Thị Tuyết Lan
ThS.BS. Nguyễn Thị Tuyết Lan
Quản trị viên Người đóng góp nổi bật 30/12/2025 lúc 15:22
Có những lúc chỉ là mệt hơn, hụt hơi hơn, nhưng trái tim đã bắt đầu lên tiếng. Hiểu đúng bệnh cơ tim để chăm sóc sớm, sống chậm lại và lắng nghe cơ thể mình, bà con nhé.

Bà con thân mến, trong nhiều năm làm nghề, tôi gặp không ít người chỉ than mệt, hụt hơi, ngủ kém… rồi nghĩ do tuổi tác hoặc do làm việc quá sức. Nhưng khi kiểm tra kỹ, có người lại đang đi vào một bệnh lý quan trọng của tim mạch, đó là bệnh cơ tim.

Ở góc nhìn y học hiện đại, bệnh cơ tim là tình trạng cơ tim bị tổn thương làm giảm khả năng co bóp, giãn nở hoặc dẫn truyền điện học của tim, khiến tim bơm máu kém hiệu quả. Ở góc nhìn y học cổ truyền, bệnh thường gắn với trạng thái tâm mạch nuôi dưỡng không đầy đủ, khí huyết vận hành kém, từ đó sinh hồi hộp, đoản hơi, mệt mỏi kéo dài.

Thực tế tại Việt Nam, các bệnh tim mạch ngày càng có xu hướng trẻ hóa, lối sống ít vận động, căng thẳng kéo dài, rượu bia, rối loạn chuyển hóa ngày một phổ biến. Vì vậy, những biểu hiện tưởng nhỏ của bệnh cơ tim lại dễ xuất hiện hơn và dễ bị bỏ qua hơn.

Triệu chứng bệnh cơ tim

Bệnh cơ tim có thể tiến triển âm thầm. Điều đáng lưu ý là triệu chứng thường không “đến một lần cho rõ”, mà tăng dần theo thời gian, nhất là khi cơ thể gắng sức, mất ngủ hoặc căng thẳng kéo dài. Tôi chia các biểu hiện theo 3 mức để bà con dễ tự đối chiếu.

Triệu chứng nhẹ: giai đoạn dễ bỏ qua

  • Mệt mỏi thoáng qua, làm việc nhanh xuống sức hơn trước.
  • Hơi hụt hơi khi leo cầu thang, đi nhanh, mang vác nặng, nhưng nghỉ một lát thì đỡ.
  • Thỉnh thoảng hồi hộp nhẹ, tim đập nhanh khi xúc động, lo lắng hoặc uống cà phê, rượu bia.
  • Ngủ không sâu, dễ tỉnh giấc, sáng dậy chưa thật sự sảng khoái.

Ở mức này, nhiều bà con vẫn sinh hoạt được nên dễ chủ quan. Nhưng chính lúc này, việc nhận diện sớm lại có giá trị nhất.

Triệu chứng trung bình: bắt đầu ảnh hưởng sinh hoạt

  • Khó thở rõ hơn khi làm việc thường ngày, đôi khi thấy “không hít đủ hơi”.
  • Cảm giác nặng ngực hoặc tức ngực thoáng qua, có thể xuất hiện khi gắng sức hoặc sau một đêm ngủ kém.
  • Tim đập nhanh, đánh trống ngực, cảm giác nhịp không đều, nhất là khi mệt hoặc căng thẳng.
  • Phù nhẹ cổ chân, bàn chân vào cuối ngày, sáng ngủ dậy có thể giảm.
  • Giảm khả năng tập trung do cơ thể mệt kéo dài.

Mức trung bình thường là giai đoạn bà con bắt đầu thấy bệnh “lấn” vào chất lượng sống: đi lại ngại hơn, làm việc mau mệt hơn, ngủ cũng kém hơn.

Triệu chứng nặng: cần thăm khám sớm

  • Khó thở khi nghỉ ngơi, đặc biệt khó thở tăng khi nằm, phải kê cao gối mới dễ thở.
  • Phù rõ chân, có thể lan lên cẳng chân, kèm tăng cân nhanh do ứ dịch.
  • Choáng váng, hoa mắt, cảm giác sắp ngất hoặc ngất thật sự.
  • Đau ngực kéo dài, hồi hộp dữ dội, cảm giác tim đập loạn nhịp.
  • Mệt kiệt sức, giảm khả năng tự chăm sóc, đi lại rất hạn chế.

Nếu bà con đang có nhóm triệu chứng nặng này, tôi khuyên bà con nên chủ động thăm khám sớm, vừa để đánh giá mức độ tim mạch, vừa để được hướng dẫn chăm sóc toàn diện tại Khám và chữa bệnh Y học cổ truyền. Bà con cần hỏi đáp cụ thể tình trạng của mình, vui lòng liên hệ 0904.778.682 để tôi tư vấn trực tiếp.

Nỗi lo và biến chứng của bệnh cơ tim

Điều khiến bà con lo nhất thường không chỉ là mệt hay khó thở, mà là nỗi sợ bệnh tiến triển âm thầm rồi bất ngờ trở nặng. Bệnh cơ tim nếu kéo dài có thể dẫn đến suy tim mạn tính, gây ứ dịch ở phổi và chân, khiến người bệnh khó thở nhiều, giảm mạnh khả năng vận động.

Ngoài ra, bệnh có thể đi kèm rối loạn nhịp tim nguy hiểm, làm tăng nguy cơ ngất, đột quỵ do hình thành cục máu đông, thậm chí ngừng tim đột ngột trong một số tình huống. Vì vậy, phát hiện sớm và quản lý lâu dài là chìa khóa để giảm biến chứng và giữ chất lượng sống ổn định.

Nguyên nhân và cơ chế hình thành bệnh cơ tim

Để hiểu bệnh cơ tim, bà con có thể hình dung tim như một chiếc bơm. Khi thành cơ tim yếu, dày lên bất thường, hoặc giãn quá mức, lực bơm sẽ giảm hoặc quá trình đổ đầy máu bị kém, từ đó máu đi nuôi cơ quan không đủ, và dịch dễ ứ lại.

Theo y học hiện đại

  • Yếu tố di truyền: một số dạng bệnh cơ tim có tính gia đình.
  • Nhiễm virus hoặc viêm cơ tim: tổn thương tế bào cơ tim có thể để lại di chứng lâu dài.
  • Tăng huyết áp kéo dài: tim phải làm việc “gắng sức” trong thời gian dài, dẫn tới dày cơ tim hoặc suy yếu dần.
  • Bệnh mạch vành, thiếu máu cơ tim: nuôi dưỡng cơ tim kém làm giảm chức năng tim.
  • Rối loạn chuyển hóa và độc chất: rượu bia, một số thuốc hoặc chất độc có thể gây độc cho cơ tim; các bệnh lý chuyển hóa cũng làm tăng gánh nặng cho tim.

Theo y học cổ truyền

  • Tâm mạch nuôi dưỡng không đầy đủ: khí huyết hư suy khiến tim “thiếu lực”, sinh hồi hộp, đoản hơi.
  • Khí cơ vận hành kém: khí không thông thì huyết khó hành, tuần hoàn kém, dễ sinh mệt và tức ngực.
  • Lao lực và căng thẳng kéo dài: tinh thần bất an làm rối nhịp sinh học, ảnh hưởng giấc ngủ, gián tiếp tăng gánh nặng cho tim.
  • Tuổi tác và suy giảm chính khí: nền tảng cơ thể yếu đi, tim mạch dễ tổn thương khi gặp thêm bệnh nền.

Phương pháp điều trị bệnh cơ tim

Bệnh cơ tim là bệnh lý cần quản lý lâu dài. Mục tiêu điều trị thường là giảm triệu chứng, kiểm soát tiến triển, phòng biến chứng và nâng chất lượng sống. Tôi vẫn hay nói với bà con rằng điều trị hiệu quả là điều trị có kế hoạch, có theo dõi và có kỷ luật, chứ không phải chữa theo kiểu thấy đỡ rồi ngưng.

Điều trị theo y học hiện đại

Trong y học hiện đại, bác sĩ sẽ đánh giá loại bệnh cơ tim, mức độ suy tim và nguy cơ rối loạn nhịp, từ đó xây dựng phác đồ phù hợp. Các nhóm can thiệp thường bao gồm:

  • Thuốc giúp giảm gánh nặng cho tim và cải thiện triệu chứng khó thở, phù.
  • Thuốc điều chỉnh nhịp tim hoặc giảm nguy cơ rối loạn nhịp ở người có biểu hiện hồi hộp, nhịp nhanh, nhịp không đều.
  • Kiểm soát bệnh nền đi kèm như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu.
  • Theo dõi định kỳ bằng thăm khám, siêu âm tim, điện tim, xét nghiệm theo chỉ định để đánh giá đáp ứng điều trị.
  • Một số trường hợp nặng có thể cần can thiệp chuyên sâu theo chỉ định tim mạch.

Ưu điểm của Tây y là chẩn đoán rõ cấu trúc và chức năng tim, xử trí nhanh khi có nguy cơ cao, kiểm soát triệu chứng tương đối tốt nếu dùng đúng và theo dõi đều. Hạn chế là người bệnh cần tuân thủ lâu dài, có thể gặp tác dụng không mong muốn, và hiệu quả phụ thuộc nhiều vào việc tái khám, điều chỉnh phác đồ kịp thời, đồng thời phải thay đổi lối sống song hành.

Điều trị hỗ trợ bằng Đông y

Với y học cổ truyền, tôi coi đây là hướng hỗ trợ quan trọng trong quản lý lâu dài, nhất là với bà con có mệt kéo dài, ngủ kém, hồi hộp, cơ thể suy nhược hoặc có nhiều bệnh nền. Đông y thường đi theo mục tiêu điều hòa tổng thể, giúp khí huyết vận hành tốt hơn, hỗ trợ tâm mạch ổn định hơn và nâng nền tảng thể lực để bà con dễ thích nghi với liệu trình dài.

Điều trị Đông y không phải là dùng một toa chung cho tất cả. Bà con có người thiên về khó thở và phù, có người thiên về hồi hộp và mất ngủ, có người mệt nhiều do tỳ vị kém ăn, hấp thu kém. Vì vậy, thăm khám kỹ, theo dõi sát và điều chỉnh theo giai đoạn là cách làm an toàn và hiệu quả hơn.

Trong thực hành của tôi, với nhóm bệnh tim mạch mạn tính như bệnh cơ tim, bà con thường cần một hướng hỗ trợ bài bản để vừa ổn định triệu chứng, vừa nâng thể lực và giữ nhịp sinh hoạt bền. Nếu bà con muốn được thăm khám trực tiếp và được tư vấn hướng điều trị phù hợp, bà con có thể tham khảo tại Khám và chữa bệnh Y học cổ truyền và liên hệ 0904.778.682 để tôi tư vấn.

Chăm sóc và phòng ngừa bệnh cơ tim

Chăm sóc đúng là phần quyết định bà con sống chung với bệnh nhẹ nhàng hay nặng nề. Tôi khuyến nghị bà con bám 3 trụ: ăn uống, sinh hoạt, vận động và tâm lý. Làm đều, làm bền thì tim mới có cơ hội ổn định.

Ăn uống

  • Ăn nhạt vừa phải, giảm muối và các thực phẩm chế biến sẵn vì dễ làm cơ thể giữ nước, tăng gánh nặng cho tim.
  • Tăng rau xanh, trái cây phù hợp, ưu tiên nhóm giàu kali tự nhiên và chất xơ, giúp hỗ trợ chuyển hóa và huyết áp ổn định hơn.
  • Chọn đạm lành như cá, thịt nạc, đậu hạt; hạn chế mỡ động vật, nội tạng và đồ chiên rán nhiều dầu.
  • Hạn chế rượu bia, nước tăng lực, cà phê đậm đặc nếu bà con hay hồi hộp hoặc rối loạn nhịp.
  • Uống nước theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị nếu bà con có phù hoặc suy tim, tránh tự ý uống quá nhiều khi đang ứ dịch.

Sinh hoạt

  • Ngủ đủ và đúng giờ, cố gắng giữ nhịp sinh học ổn định để tim được nghỉ ngơi đúng cách.
  • Tránh thức khuya kéo dài vì làm tăng hoạt hóa thần kinh giao cảm, dễ gây hồi hộp và khó kiểm soát huyết áp.
  • Tuân thủ thuốc và tái khám đúng hẹn, không tự ý ngưng khi thấy đỡ, cũng không tự ý đổi thuốc khi thấy mệt.
  • Quan sát dấu hiệu cảnh báo: khó thở tăng, phù tăng, tăng cân nhanh, choáng váng, đau ngực kéo dài, nhịp tim bất thường rõ. Khi có các dấu hiệu này, bà con cần đi khám sớm.

Vận động và tâm lý

  • Vận động nhẹ nhàng, đều đặn: đi bộ chậm, tập thở, giãn cơ, tùy sức mỗi người và theo khuyến cáo của bác sĩ tim mạch.
  • Tránh gắng sức đột ngột: bê nặng, chạy nhanh, leo nhiều tầng liên tục khi đang khó thở hoặc hồi hộp.
  • Duy trì tập thở chậm, đều, sâu giúp ổn định nhịp thở và giảm căng thẳng, đặc biệt hữu ích khi bà con hay lo âu.
  • Giữ tinh thần vững: lo lắng kéo dài làm tim “mất nhịp” theo đúng nghĩa, nên bà con hãy chọn nhịp sống chậm lại một chút, ưu tiên điều làm mình bình an.

Tôi hiểu bệnh cơ tim khiến bà con dễ nản, vì điều trị không phải ngày một ngày hai. Nhưng bà con yên tâm, khi mình hiểu đúng bệnh, theo dõi đúng và chăm sóc đúng, rất nhiều người vẫn giữ được cuộc sống ổn định, làm việc vừa sức và ngủ nghỉ tốt hơn từng tháng. Tôi luôn ở đây để đồng hành cùng bà con, nếu cần trao đổi cụ thể, bà con cứ liên hệ 0904.778.682 để tôi tư vấn trực tiếp.

Cập nhật lúc: 11:36 - 07/01/2026
Chia sẻ bài viết:
Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Thị Tuyết Lan
Thạc sĩ, Bác sĩ
Nguyễn Thị Tuyết Lan

Tôi là ThS.BS. Nguyễn Thị Tuyết Lan – Nguyên Trưởng khoa Khám bệnh, Bệnh viện YHCT Trung ương, hiện là Giám đốc chuyên môn Trung tâm Thuốc Dân Tộc. Hơn 40 năm làm nghề, tôi luôn tâm huyết gìn giữ và phát triển tinh hoa y học dân tộc, mang đến giải pháp điều trị an toàn và hiệu quả cho người bệnh

BS CKII. TTUT Lê Hữu Tuấn
BS CKII. TTUT Lê Hữu Tuấn

Lão gửi gắm đôi điều:

Đông y trị bệnh là khai thông khí huyết, điều hòa âm dương, dưỡng tạng phủ cho vững – có gốc mạnh thì ngọn mới bền!