Việt Tỳ Thang Và Giá Trị Ứng Dụng Trong Các Trường Hợp Phù Thủy Thấp
Bà con thân mến, trong hành trình hơn 40 năm gắn bó với Y học cổ truyền, tôi nhiều lần gặp những ca phù từ thắt lưng trở lên: mặt sưng, mắt nặng trĩu, người mệt mỏi, hơi sốt, ra mồ hôi mà lại sợ gió. Đây là biểu hiện điển hình của thủy thấp ứ trệ, khi phế mất tuyên phát, tấu lý đóng mở không điều hòa.
Trong kho tàng cổ phương, Việt Tỳ Thang từ “Kim Quỹ Yếu Lược” là một trong những bài thuốc đặc sắc, được dùng khi phù nặng vùng mặt – mình trên, kèm khát, sợ gió và hơi sốt. Bài thuốc mang giá trị cả về biện chứng Đông y lẫn gợi mở ứng dụng với các tình trạng phù trong bệnh lý thận cấp theo y học hiện đại.
Cấu Trúc Thành Phần
Bài thuốc gồm các vị:
- Ma hoàng 12 g
- Sinh khương 12 g
- Thạch cao 24 g
- Chích thảo 6 g
- Đại táo 4 quả
Mỗi vị đảm nhiệm một vai trò trong khu phong, tuyên phế, thanh nhiệt và hỗ trợ điều hòa khí – tân dịch.
Tác Dụng Dược Lý – Sinh Lý
Theo biện chứng Đông y, bài thuốc hướng đến sơ tán thủy thấp – tuyên phế – thanh nhiệt. Trong đó:
- Ma hoàng: Phát hãn, tuyên phế, thông lợi thủy đạo; giữ vai trò chủ dược khi cần giải biểu và đẩy thấp qua đường biểu.
- Thạch cao: Tính hàn, thanh nhiệt mạnh, làm giảm trạng thái nhiệt uẩn gây khát và hơi sốt.
- Sinh khương: Ôn vị, hỗ trợ phát tán, điều hòa doanh vệ.
- Đại táo – Chích thảo: Bổ trung, hoãn cấp, điều hòa các vị trong bài.
Theo góc nhìn hiện đại, sự phối hợp này góp phần điều hòa trục nhiệt – dịch, hỗ trợ giảm phù thông qua cải thiện tiết mồ hôi và phân bố dịch mô.
Quy Chuẩn Sử Dụng Và Gia Giảm
Bài thuốc truyền thống được sắc uống trong ngày và chia làm ba lần. Khi vận dụng trên lâm sàng, bà con cần tuân thủ theo hướng dẫn của thầy thuốc; tuyệt đối không tự ý chỉnh liều.
Một số hướng gia giảm thường gặp:
- Kèm sốt cao: tăng nhẹ Thạch cao để tăng khả năng thanh nhiệt.
- Khát nhiều: gia Thiên hoa phấn để hỗ trợ sinh tân.
- Đàm nhiều, tức ngực: gia Hạnh nhân để tăng tuyên phế giáng nghịch.
- Đại tiện lỏng: giảm bớt Sinh khương để tránh kích thích tỳ vị.
Những điều chỉnh này phải dựa trên mạch – chứng cụ thể, không áp dụng cứng nhắc.
Trường Hợp Có Thể Áp Dụng
Bài thuốc phù hợp với người có biểu hiện:
- Phù vùng mặt, mắt, ngực – chủ yếu phần trên cơ thể.
- Ra mồ hôi mà sợ gió, hơi sốt, miệng khát.
- Cảm giác nặng đầu, thân thể mệt, hơi khó thở.
Bối cảnh hiện đại có thể gặp trong một số trường hợp phù cấp tính, tuy nhiên chỉ nên dùng khi có chỉ định chuyên môn.
Những Trường Hợp Không Nên Dùng
Bà con cần lưu ý các chống chỉ định sau:
- Không dùng khi không có biểu hiện phù hoặc phù do nguyên nhân khác (tim, gan) chưa được phân tích rõ.
- Không dùng cho người mồ hôi nhiều kéo dài, thể hư biểu, thể nhiệt thịnh không kèm thủy thấp.
- Thận trọng ở người cao tuổi suy nhược, phụ nữ mang thai.
Vì bài thuốc có Ma hoàng, cần đặc biệt lưu ý với người có bệnh tim mạch hoặc huyết áp.
Bà con thân mến, Việt Tỳ Thang là một cổ phương có giá trị, nhưng chỉ thật sự an toàn và hiệu quả khi được biện chứng đúng thể. Tôi vẫn luôn nhắc rằng mọi bài thuốc Đông y đều cần sự thăm khám để hiểu cơ địa và tạng phủ từng người. Hy vọng bài chia sẻ này giúp bà con nắm rõ hơn về cấu trúc, công năng và phạm vi sử dụng của bài thuốc, từ đó có cái nhìn đúng đắn và an toàn hơn khi tiếp cận y học cổ truyền. Tôi luôn sẵn lòng đồng hành cùng bà con trong mọi hành trình chăm sóc sức khỏe.
Nguyễn Thị Tuyết Lan
Tôi là ThS.BS. Nguyễn Thị Tuyết Lan – Nguyên Trưởng khoa Khám bệnh, Bệnh viện YHCT Trung ương, hiện là Giám đốc chuyên môn Trung tâm Thuốc Dân Tộc. Hơn 40 năm làm nghề, tôi luôn tâm huyết gìn giữ và phát triển tinh hoa y học dân tộc, mang đến giải pháp điều trị an toàn và hiệu quả cho người bệnh
Lão gửi gắm đôi điều:
Đông y trị bệnh là khai thông khí huyết, điều hòa âm dương, dưỡng tạng phủ cho vững – có gốc mạnh thì ngọn mới bền!



