Bất Thường Các Chi: Dấu Hiệu, Nguyên Nhân Và Hướng Điều Trị

ThS.BS. Nguyễn Thị Tuyết Lan
ThS.BS. Nguyễn Thị Tuyết Lan
Quản trị viên Người đóng góp nổi bật 30/12/2025 lúc 15:22
Có những thay đổi ở tay chân diễn ra rất chậm, đến khi đau mỏi hay lệch dáng đi mới khiến bà con để ý. Hiểu đúng bất thường các chi giúp mình nhận ra sớm nguyên nhân và chọn hướng chăm sóc phù hợp để vận động nhẹ nhàng hơn mỗi ngày. Hãy lắng nghe cơ thể mình, bà con nhé

Bà con thân mến, bất thường các chi là nhóm tình trạng mà tôi gặp khá thường xuyên trong thực hành lâm sàng: có người phát hiện từ khi còn nhỏ, có người đến khi lớn mới thấy tay chân lệch trục, biến dạng khớp hoặc yếu lực vận động. Dù nguyên nhân khác nhau, điểm chung là bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đi lại, lao động, học tập và cả sự tự tin trong giao tiếp.

Theo y học hiện đại, bất thường các chi có thể liên quan đến rối loạn phát triển xương khớp, gân cơ, thần kinh hoặc là hậu quả của chấn thương, viêm nhiễm, bệnh lý mạn tính làm cấu trúc chi thể thay đổi. Theo y học cổ truyền, tay chân là nơi khí huyết và kinh lạc đi qua dày đặc, khi nuôi dưỡng suy kém hoặc lưu thông bị trở ngại thì cân cơ yếu, gân xương không được ôn dưỡng đầy đủ, từ đó dễ sinh lệch lạc và hạn chế vận động.

Những năm gần đây tại Việt Nam, xu hướng cha mẹ đưa trẻ đi khám sớm vì dáng đi bất thường, bàn chân vẹo, chân vòng kiềng hoặc chậm phát triển vận động đang tăng lên, một phần do nhận thức tốt hơn và tầm soát sớm nhiều hơn. Ở người trưởng thành, tôi cũng thấy nhiều trường hợp đến khám vì đau mỏi kéo dài, khớp biến dạng, dáng đi thay đổi sau thời gian lao động nặng, chơi thể thao, hoặc sau chấn thương cũ.

Triệu chứng bất thường các chi

Bất thường các chi không phải lúc nào cũng biểu hiện rầm rộ. Nhiều trường hợp khởi đầu rất âm thầm, bà con chỉ thấy mỏi hơn người khác một chút, hoặc dáng đi khác thường nhẹ. Việc nhận diện theo mức độ sẽ giúp bà con chủ động hơn trong theo dõi và lựa chọn thời điểm thăm khám.

Mức độ nhẹ

  • Lệch nhẹ trục tay hoặc chân, hai bên không cân đối nhưng chưa gây khó khăn rõ rệt.
  • Dáng đi hơi nghiêng, bàn chân đặt lệch, dễ mỏi khi đi xa hoặc leo cầu thang.
  • Cứng khớp thoáng qua vào buổi sáng, vận động một lúc thì đỡ hơn.
  • Trẻ nhỏ có thể vụng về nhẹ khi chạy nhảy, cầm nắm, nhưng vẫn sinh hoạt gần như bình thường.

Mức độ trung bình

  • Biến dạng rõ hơn ở bàn chân, bàn tay, gối, khuỷu hoặc cổ chân, cổ tay, dễ nhận ra khi đứng thẳng hoặc đi lại.
  • Hạn chế tầm vận động khớp: co duỗi khó, xoay trở khó, ngồi xổm hoặc đứng lên ngồi xuống trở nên nặng nề.
  • Đau mỏi tăng khi hoạt động lâu, có thể kèm cảm giác căng tức vùng gân cơ, chuột rút, tê bì.
  • Trẻ có thể chậm các mốc vận động, đi không vững, hay vấp, hoặc khó thực hiện động tác tinh như cài nút áo, cầm bút đúng tư thế.

Mức độ nặng

  • Chi cong vẹo hoặc ngắn rõ rệt, biến dạng làm thay đổi đáng kể dáng đi, tư thế đứng và sự cân bằng toàn thân.
  • Mất hoặc giảm chức năng vận động: đi lại khó khăn, phải vịn, chống, hoặc phụ thuộc dụng cụ hỗ trợ.
  • Đau kéo dài, dễ tái phát theo đợt; có thể kèm teo cơ, yếu lực, biến dạng khớp tiến triển.
  • Ảnh hưởng rõ đến sinh hoạt: không đi xa được, khó làm việc, khó chăm sóc bản thân, tâm lý căng thẳng vì tự ti hoặc lo lắng kéo dài.

Với các dấu hiệu ở mức độ nặng, tôi thường khuyên bà con nên thăm khám sớm tại Khám và chữa bệnh Y học cổ truyền để được đánh giá toàn diện và phối hợp hướng can thiệp phù hợp theo từng trường hợp. Nếu bà con muốn hỏi nhanh tình trạng của mình đang ở mức nào và cần chuẩn bị gì trước khi đi khám, có thể liên hệ 0904.778.682 để tôi tư vấn trực tiếp.

Nỗi lo và biến chứng

Tôi hiểu điều khiến bà con trăn trở nhất không chỉ là hình dáng tay chân thay đổi, mà là câu hỏi liệu sau này có đi lại bình thường, có lao động được, có chơi thể thao hay sinh hoạt độc lập được không. Khi bất thường các chi kéo dài mà không được can thiệp đúng, cơ thể thường tự bù trừ bằng tư thế xấu, lâu dần dẫn đến đau mạn tính, lệch trục khớp, nguy cơ thoái hóa sớm, co rút gân cơ, teo cơ do ít vận động, thậm chí ảnh hưởng cột sống do dáng đi lệch kéo dài. Ở trẻ nhỏ, ngoài vận động, bệnh còn tác động đến tâm lý nếu trẻ bị trêu chọc hoặc tự ti khi tham gia hoạt động tập thể.

Nguyên nhân và cơ chế

Bất thường các chi là nhóm tình trạng đa nguyên nhân. Hiểu cơ chế giúp bà con biết vì sao có người bẩm sinh đã thấy, có người lại xuất hiện dần theo thời gian, và vì sao điều trị cần kết hợp nhiều hướng chứ không chỉ một cách đơn lẻ.

Theo y học hiện đại

  • Nguyên nhân bẩm sinh: rối loạn quá trình hình thành xương khớp, gân cơ, hoặc cấu trúc bàn tay bàn chân trong giai đoạn phát triển; một số trường hợp liên quan yếu tố di truyền hoặc các tác động trong thai kỳ.
  • Nguyên nhân mắc phải: di chứng chấn thương, gãy xương lệch, tổn thương sụn khớp, viêm khớp mạn tính; tổn thương thần kinh làm yếu cơ và kéo lệch trục; thói quen vận động sai, lao động quá tải kéo dài gây mất cân bằng cơ.
  • Cơ chế chung: cấu trúc xương khớp bị thay đổi hoặc mất cân bằng lực kéo của cơ gân dẫn tới lệch trục, hạn chế vận động; lâu dần, bù trừ tư thế làm tăng áp lực lên các khớp khác và gây đau mạn tính.

Theo y học cổ truyền

  • Nguyên nhân thường gặp: khí huyết suy kém làm nuôi dưỡng cân cơ và gân xương không đầy đủ; kinh lạc bị trở ngại khiến vận hành không thông; yếu tố ngoại tà như phong, hàn, thấp có thể làm đau mỏi, co cứng, từ đó làm vận động kém và dễ hình thành lệch lạc ở người có nền tảng cơ xương yếu.
  • Cơ chế chung: khi nuôi dưỡng không đủ thì gân mềm yếu, cơ dễ mỏi, khớp dễ cứng; khi lưu thông kém thì dễ đau, tê, hạn chế cử động; nếu kéo dài, cơ thể sinh cơ chế bù trừ, làm tư thế lệch ngày càng rõ.

Phương pháp điều trị

Điều trị bất thường các chi cần được cá nhân hóa theo tuổi, nguyên nhân, mức độ biến dạng, mức độ đau và khả năng vận động hiện tại. Mục tiêu thường là cải thiện chức năng, giảm đau, hạn chế tiến triển và nâng chất lượng sống, hơn là chỉ tập trung vào hình dáng bên ngoài.

Điều trị theo y học hiện đại

  • Theo dõi và tầm soát nguyên nhân: đánh giá trục chi, biên độ vận động, sức cơ, dáng đi; chỉ định cận lâm sàng khi cần để xác định tổn thương xương khớp, gân cơ hoặc thần kinh.
  • Chỉnh hình và dụng cụ hỗ trợ: nẹp, giày chỉnh hình, dụng cụ hỗ trợ dáng đi nhằm giảm bù trừ sai tư thế và giảm tải lên khớp.
  • Phục hồi chức năng và vật lý trị liệu: tăng sức cơ, kéo giãn gân cơ, tập dáng đi, cải thiện kiểm soát vận động, giảm đau.
  • Can thiệp thủ thuật hoặc phẫu thuật: được cân nhắc khi biến dạng nặng, ảnh hưởng chức năng rõ hoặc có tổn thương cấu trúc cần sửa chữa.

Ưu điểm: có lợi thế trong chẩn đoán cấu trúc rõ ràng, chỉnh trục bằng dụng cụ hoặc can thiệp khi cần thiết, đặc biệt hiệu quả với các trường hợp có tổn thương giải phẫu cụ thể. Hạn chế: với nhiều trường hợp mạn tính, nếu chỉ can thiệp vào phần cấu trúc mà bỏ qua nền tảng cơ gân, thói quen vận động và tình trạng đau mỏi kéo dài, hiệu quả chức năng có thể chưa bền vững; một số phương án cần thời gian phục hồi và sự phối hợp chặt chẽ của người bệnh trong tập luyện.

Điều trị theo y học cổ truyền

Trong thực hành của tôi, y học cổ truyền thường được ứng dụng theo hướng hỗ trợ giảm đau, thư giãn co cứng, cải thiện tuần hoàn vùng chi, nâng nền thể lực và phục hồi vận động một cách bền bỉ. Điểm mạnh của Đông y là nhìn cơ thể như một chỉnh thể: khi khí huyết lưu thông tốt, cân cơ được nuôi dưỡng tốt, việc tập luyện và phục hồi chức năng thường thuận lợi hơn.

  • Thuốc cổ truyền theo thầy thuốc: tập trung nâng đỡ khí huyết và hỗ trợ nuôi dưỡng gân xương, đồng thời điều chỉnh các biểu hiện kèm theo như đau mỏi, tê bì, co cứng. Tôi lưu ý bà con không tự ý dùng theo truyền miệng vì mỗi người có nền tảng khác nhau, cần được thăm khám để lựa chọn phù hợp.
  • Phương pháp không dùng thuốc: châm cứu, điện châm, xoa bóp bấm huyệt, cứu ngải, và các kỹ thuật phục hồi theo y học cổ truyền giúp thư cân, hoạt lạc, hỗ trợ giảm đau và cải thiện biên độ vận động.
  • Kết hợp tập luyện: Đông y phát huy tốt khi đi cùng bài tập kéo giãn, tăng sức cơ, chỉnh tư thế và tập dáng đi, nhằm giảm bù trừ sai và giữ hiệu quả lâu dài.

Nếu bà con muốn đi theo hướng Đông y một cách bài bản, tôi thường xây dựng phác đồ cá nhân hóa và kê bài thuốc cổ truyền phù hợp với từng thể trạng và mức độ ảnh hưởng chức năng, kết hợp các phương pháp không dùng thuốc để hỗ trợ vận động. Bà con có thể đăng ký Khám và chữa bệnh Y học cổ truyền để tôi thăm khám trực tiếp và tư vấn hướng điều trị phù hợp, hoặc gọi 0904.778.682 để được hướng dẫn trước khi đến khám.

Chăm sóc và phòng ngừa

Chăm sóc đúng giúp giảm đau, giảm bù trừ sai tư thế và làm chậm tiến triển, đặc biệt với các trường hợp nhẹ đến trung bình hoặc người đang phục hồi sau can thiệp. Tôi thường nhắc bà con rằng chăm sóc không phải làm một vài ngày rồi thôi, mà là duy trì đều đặn như cách mình giữ nền móng cho một ngôi nhà.

Ăn uống

  • Ưu tiên chế độ ăn đủ đạm chất lượng (cá, trứng, đậu, thịt nạc), rau xanh và trái cây để hỗ trợ cơ và mô liên kết.
  • Bổ sung thực phẩm giàu canxi và vitamin D theo điều kiện mỗi gia đình để hỗ trợ xương, nhất là trẻ đang lớn và người cao tuổi.
  • Giữ cân nặng hợp lý: thừa cân làm tăng tải lên khớp gối, cổ chân; thiếu cân kéo dài lại khiến cơ yếu, phục hồi chậm.
  • Hạn chế đồ uống có cồn và thói quen ăn quá mặn, vì có thể bất lợi cho sức khỏe xương khớp và tình trạng viêm mạn.

Sinh hoạt

  • Duy trì nhịp sinh hoạt điều độ, ngủ đủ giấc để cơ thể phục hồi gân cơ và hệ thần kinh vận động.
  • Tránh tư thế xấu kéo dài: ngồi vắt chân, đứng dồn một bên, mang giày dép không phù hợp, bê vác lệch vai.
  • Với trẻ nhỏ, cha mẹ nên quan sát dáng đi và thói quen ngồi, tránh để trẻ ngồi một tư thế lệch quá lâu; nếu có dấu hiệu bất thường, nên cho trẻ được đánh giá sớm.

Vận động và tâm lý

  • Chọn vận động phù hợp: ưu tiên bài tập tăng sức cơ lõi, kéo giãn gân cơ, tập thăng bằng và chỉnh dáng đi; tránh tập quá sức hoặc động tác xoắn vặn mạnh khi khớp đang đau.
  • Tập đều, tăng dần: cơ và gân cần thời gian thích nghi. Tập ngắt quãng hoặc tập dồn dễ làm đau tăng và khiến bà con nản.
  • Chăm sóc tâm lý: giảm tự ti, giảm căng thẳng. Tâm lý căng thường làm tăng cảm nhận đau và khiến cơ co cứng nhiều hơn.
  • Gia đình nên đồng hành, đặc biệt với trẻ: khen sự tiến bộ nhỏ, giúp trẻ cảm thấy an toàn khi vận động và tham gia hoạt động tập thể.

Bà con thân mến, bất thường các chi là câu chuyện của chức năng và chất lượng sống, không chỉ là chuyện hình dáng. Tôi luôn khuyến khích bà con nhìn bệnh bằng con mắt khoa học và kiên trì: phát hiện sớm, can thiệp đúng, tập luyện đều, chăm sóc lâu dài thì cơ thể thường đáp lại bằng sự cải thiện từng bước. Khi bà con cần một người đồng hành để đánh giá đúng mức độ và chọn hướng đi phù hợp, bà con cứ mạnh dạn liên hệ 0904.778.682, tôi sẽ lắng nghe và tư vấn tận tình để bà con yên tâm hơn trên hành trình phục hồi.

Cập nhật lúc: 11:23 - 07/01/2026
Chia sẻ bài viết:
Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Thị Tuyết Lan
Thạc sĩ, Bác sĩ
Nguyễn Thị Tuyết Lan

Tôi là ThS.BS. Nguyễn Thị Tuyết Lan – Nguyên Trưởng khoa Khám bệnh, Bệnh viện YHCT Trung ương, hiện là Giám đốc chuyên môn Trung tâm Thuốc Dân Tộc. Hơn 40 năm làm nghề, tôi luôn tâm huyết gìn giữ và phát triển tinh hoa y học dân tộc, mang đến giải pháp điều trị an toàn và hiệu quả cho người bệnh

BS CKII. TTUT Lê Hữu Tuấn
BS CKII. TTUT Lê Hữu Tuấn

Lão gửi gắm đôi điều:

Đông y trị bệnh là khai thông khí huyết, điều hòa âm dương, dưỡng tạng phủ cho vững – có gốc mạnh thì ngọn mới bền!